6 lớp, 4 mốc dung sai và một bảng thông số cỏ – đó là những gì cần có trong hồ sơ thiết kế để một sân cỏ nhân tạo thi công đúng và bền.
Nhiều hồ sơ thiết kế sân trường học, nhà văn hoá hiện chỉ ghi một dòng “cỏ nhân tạo cao 50 mm”. Khi đến bước chọn thầu, mỗi đơn vị báo một loại cỏ khác nhau, khác mật độ, khác lớp đế, khác độ bền – và chủ đầu tư rất khó so sánh. Phần nền bên dưới, nơi quyết định sân có bị lún, đọng nước hay không, thì càng ít được ghi rõ.
Bài này tổng hợp tiêu chuẩn sân cỏ nhân tạo mà Đại Thịnh Phát (DTP) đang áp dụng cho các công trình sân bóng – mặt cắt kết cấu, dung sai từng lớp và thông số kỹ thuật cỏ – để đơn vị thiết kế có thể dùng ngay khi lập thuyết minh và bản vẽ.
1. Mặt cắt kết cấu sân cỏ nhân tạo (cỏ 50 mm có vật liệu chèn)

Từ dưới lên trên:
| Lớp | Thông số chuẩn | Dung sai / yêu cầu kiểm tra |
|---|---|---|
| Nền đất | Bóc lớp hữu cơ, san ủi, lu lèn đạt độ chặt K = 0,90 – 0,95 | Cao độ ± 3 cm |
| Độ dốc mặt sân | 0,5 – 0,6 %, dốc 2 mái từ giữa sân ra biên | – |
| Đá base | Dày 12 – 15 cm (trước lu), tuỳ nền; lu 1 – 2 ca lu rung 12 – 14 tấn / 1.500 m² | Cao độ ± 2 cm |
| Đá mạt | Dày 3 cm (trước lu) | ± 1,5 cm; khe hở dưới thước 3 m ≤ 6 mm |
| Thảm cỏ | Cuộn rộng 4 m, dài 30 m (hoặc theo đặt hàng); mối nối ngang dán bằng bạt rộng 25 – 30 cm | – |
| Cát chèn chân cỏ | Dày 3 cm ≈ 0,03 m³/m² | Cát sạch, đã sàng |
| Hạt cao su SBR | 4 – 6 kg/m², hạt 1 – 4 mm, rải thành lớp riêng trên lớp cát | – |
Đây là thông số chuẩn DTP áp dụng cho dự án điển hình; độ dày và định mức từng lớp có thể điều chỉnh theo thiết kế, điều kiện nền của từng dự án.

Hai điểm thiết kế hay bỏ sót:
- Độ dốc 0,5 – 0,6 % hai mái là điều kiện để mặt sân thoát nước mặt. Nếu nền phẳng tuyệt đối, nước sẽ đọng ở các vùng trũng và đẩy hạt cao su dạt đi sau mỗi trận mưa.
- Độ phẳng lớp đá mạt (khe hở thước 3 m ≤ 6 mm) quyết định mặt cỏ có gợn sóng hay không. Thảm cỏ chỉ “ôm” theo lớp mạt bên dưới, không tự che được chỗ lồi lõm.


Mối nối là vị trí cần kiểm tra kỹ khi nhận bàn giao, xem thêm kiểm tra mối nối cỏ nhân tạo sân bóng trước khi nghiệm thu.


Lưu ý: Với cỏ 30 mm không dùng vật liệu chèn (Noninfill) và cỏ sân vườn: không rải cát, không rải hạt cao su.
2. Hạng mục phụ cho sân 7 người (30 × 50 m)
| Hạng mục | Quy cách |
|---|---|
| Lưới chắn bóng | Lưới PE 2,7 ly, màu xanh, dệt máy vặn xoắn; quây cao 8 m; 3 đường cáp 6 bọc nhựa |
| Cột đèn – lưới | Cột bê tông ly tâm 10B: móng 1 × 1 × 1 m; cột 12B: móng 1 × 1 × 1,2 m |
| Chiếu sáng | 16 bộ đèn LED 200 W trên 6 cột (12 bộ module SMD + 4 bộ module COB chiếu xa); đèn bảo hành 3 năm |
Kích thước các loại sân 5, 7, 9, 11 người xem tại bài kích thước sân bóng tiêu chuẩn.

3. Thông số 3 mẫu cỏ thường dùng cho sân trường học, nhà văn hoá, sân vận động
Sợi cỏ CCGrass, làm từ nhựa PE (polyethylene), cao 50 mm, dùng cát + hạt cao su. Tuổi thọ đề xuất tính với tần suất khai thác 6 giờ/ngày.
| Chỉ tiêu | DTP58U13 | DTP38U13 | DTP120S13 |
|---|---|---|---|
| Dòng sợi | Ultrasport | Ultrasport | Stemgrass |
| Khoảng cách hàng | 5/8″ | 3/8″ | 1/2″ |
| Mũi khâu/m² | 8.190 | 13.650 | 10.200 |
| Dtex | 12.000 | 8.000 | 12.000 |
| Lớp đế | 3 lớp (PP + Net + SBR Latex) | 3 lớp (PP + Net + SBR Latex) | 4 lớp (PP + Fleece + Net + SBR Latex) |
| Tuổi thọ đề xuất | Trên 7 năm | Trên 8 năm | Trên 8 năm |
| Bảo hành | 5 năm | 6 năm | 6 năm |
| Phù hợp | Sân trường, nhà văn hoá sử dụng thường xuyên | Sân khai thác nhiều giờ, cần mặt cỏ dày | Sân vận động, sân yêu cầu độ bền cao |



Ngoài 3 mẫu trên, DTP còn các mẫu khác (phổ thông, đế PU, cỏ 30 mm không dùng hạt cao su) – liên hệ để được tư vấn theo yêu cầu thiết kế.
4. Ghi thông số cỏ vào thiết kế thế nào cho đúng?
Thay vì chỉ ghi “cỏ nhân tạo 50 mm”, nên ghi đủ 5 chỉ tiêu như bảng trên để các nhà thầu báo giá trên cùng một mặt bằng:
- Chiều cao sợi (mm)
- Khoảng cách hàng (inch) và mật độ mũi khâu (mũi/m²)
- Dtex sợi
- Cấu tạo lớp đế
- Hệ vật liệu chèn (cát + hạt cao su và định mức)
Kèm theo: yêu cầu bảo hành tối thiểu và tuổi thọ đề xuất ở tần suất khai thác dự kiến. Thông số không thống nhất là một trong những lý do khiến báo giá thi công sân cỏ nhân tạo chênh lệch nhiều.
5. Đại Thịnh Phát hỗ trợ đơn vị thiết kế và chủ đầu tư
- Nhập khẩu trực tiếp cỏ CCGrass, không qua đại lý trung gian – giá tận gốc.
- Hàng chính hãng, CO/CQ đầy đủ cho hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán.
- Mẫu mã đa dạng, luôn sẵn hàng số lượng lớn.
- Tư vấn chọn mẫu theo loại công trình và ngân sách; cung cấp bảng thông số để đưa vào thuyết minh.
Câu hỏi thường gặp
Mặt sân cỏ nhân tạo cần độ dốc bao nhiêu?
Theo thông số chuẩn DTP áp dụng: 0,5 – 0,6 %, dốc hai mái từ giữa sân ra biên để thoát nước mặt.
Lớp đá base nền sân cỏ nhân tạo dày bao nhiêu?
Dày 12 – 15 cm (trước lu), tuỳ điều kiện nền; dung sai cao độ ± 2 cm. Bên trên là lớp đá mạt dày 3 cm (trước lu).
Mỗi m² sân cần bao nhiêu cát và hạt cao su?
Với cỏ 50 mm có vật liệu chèn: cát dày khoảng 3 cm (≈ 0,03 m³/m²) và hạt cao su SBR 4 – 6 kg/m², rải thành lớp riêng trên lớp cát.
Cỏ 30 mm không dùng vật liệu chèn có cần rải cát, hạt cao su không?
Không. Cỏ 30 mm Noninfill và cỏ sân vườn không rải cát, không rải hạt cao su.
Gửi bản vẽ để nhận bảng thông số đúng mã
Gửi bản vẽ hoặc yêu cầu thiết kế để nhận bảng thông số mẫu phù hợp và báo giá đúng mã:
- Hotline/Zalo: 0968.924242 – nhắn Zalo
- Hỗ trợ kỹ thuật: 0983.886.447
